Cung Thiên Di – Luận Cung Thiên Di Vô Chính Diệu

Cung Thiên Di là gì? - Hồng Loan cư di, Xuất Ngoại Đa Ái

Cung Thiên Di biểu thị không gian hoạt động bên ngoài của mỗi cá nhân cũng như khả năng thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh của đương số. Bám chặt quê hương để phát triển sự nghiệp là điều thuận lợi, nhưng cũng có người phải bôn tẩu tha hương, xuất ngoại trùng dương mới có thể cuốn gió tung mây, tung hoành ngang dọc trong nghề nghiệp của mình. Đây là những điều thường gặp trong thực tế xã hội.

Chính vì thế, môn Tử Vi Đẩu Số mới có Cung Thiên Di để luận đoán sự xa rời tổ nghiệp, truy tìm công danh nơi đất khách quê người có thích hợp cho vận mệnh hay không…

Thiên Di ấy mã binh ngồi

Đánh đông dẹp bắc pha phôi cõi ngoài

Long đong đông tẩu tây trì

Chẳng qua thiên mã Thiên Di hãm nhàn

Thiên Di Nhật Nguyệt giáp đôi

Nhất sinh xuất ngọai nhiều nơi thế thần.

Thiên Di, Hoá Kỵ ra ngoài

Kẻ thù người oán chẳng ai gần mình.

Thiên Di Địa Kiếp cơ Liêm

Hồn quy phách lạc cánh tiên lánh phàm.

Quan cung Hỉ ngộ Hồng Đào

Thiên Di tối kị Kiếp Không lâm vào.

Thiên Di Hoa cái Hỉ Thần

Thiên Di Phụ bật quý nhân yêu chiều

Chơi bời du thuỷ du sơn

Thiên Di ngộ Mã gặp thằng Đà La.

Mục lục bài viết

Cung Thiên Di là gì – Luận Cung Thiên Di

Cung Thiên Di là gì? - Luận Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Trong Tử Vi Đẩu Số, Cung Thiên Di dùng để luận đoán về vấn đề từ nơi sinh ra, dời đến nơi khác để ở. Đồng thời cũng có thể dùng để luận đoán tình trạng xuất ngoại để kinh doanh. Cung Thiên Di của lưu niên (Lưu niên Thiên Di Cung), cũng có thể luận đoán về những tao ngộ khi đi xa, như có vui vẻ hay không, có bị trộm cướp hay không, có gặp điều gì bất ngờ hay không…

  • Do Cung Thiên Di và Cung Mệnh xung chiếu nhau. Vì vậy các sao ở Cung Thiên Di cũng ảnh hưởng đến tính cách của mệnh tạo. Đặc biệt là về năng lực xã giao, quan hệ giao tế…
  • Cung Thiên Di tam hợp với Cung Phúc Đức, nên sự hưởng thụ tinh thần của một người đúng là có liên quan đến quan hệ giao tiếp hay hoạt động xã giao của người đó. Còn việc sinh hoạt nơi đất khách phương xa về mặt tinh thần là tốt hay xấu. Đương nhiên có thể căn cứ vào đây để mà luận đoán.
  • Môn Tử Vi Đẩu Số bài bố Cung Thiên Di tam hợp với Cung Phu Thê là rất hợp lý. Bởi vì,cho dù là ở thời cổ đại, một người rời xa gia đình để phát triển hoặc vẫn ở quê hương sinh sống làm ăn. Đương nhiên cũng có quan hệ với đời sống sinh hoạt vợ chồng. Ngay cả những mối quan hệ xã giao cũng không thể không bị ảnh hưởng từ phía người phối ngẫu. Còn mang gia đình đi nơi khác lập nghiệp thì lại càng có quan hệ mật thiết với người phối ngẫu.

Do đó có thể thấy Cung Thiên Di hay các tổ hợp sao từ nó là rất quan trọng. Thậm chí có thể nói chỉ kém hơn Cung Mệnh và cung thân. Hơn nữa, khi luận đoán xu thế mệnh vận của một người, có một điểm cần biết. Đó là khi một người rời nơi mình sinh ra để đến nơi khác ở. Xu thế mệnh vận của năm đầu tiên là do Cung Thiên Di quyết định, chứ không phải Cung Mệnh. Do đó cần phải lấy Cung Thiên Di làm Cung Mệnh để xem xét, các cung vị khác thì vẫn không thay đổi.

Giả sử như một người không ngừng di chuyển (như thủy thủ, thương gia,…). Vĩnh viễn không ở lâu dài một nơi nào đó, thì Cung Thiên Di càng trở nên quan trọng, đến mức tiệm cận Cung Mệnh thân.

Sao Tử Vi ở Cung Thiên Di

Sao Tử Vi ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Khi Sao Tử Vi thủ Cung Thiên Di, chủ về xuất ngoại được người ngoài kính trọng. Nếu lại có Tả phụ hữu bật hội chiếu thì chủ đi xa là có người trợ giúp, cũng chủ về giao du rộng rãi, có nhiều bạn bè tốt.

Nếu gặp Thiên Khôi, Thiên Việt hoặc Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, thì chủ về có quý nhân trợ lực nên được lợi ích. Nếu các sao của Cung Mệnh không cát tường, thì nên suy tính đến việc rời khỏi nơi sinh ra để phát triển.

Tử Vi hội chiêu Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã, chủ về đi xa được tiền bạc, cũng nên xuất ngoại. Nhưng nếu đồng thời có sát tinh, Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu thì chủ về xuất ngoại tuy kiếm được tiền bạc nhưng lại có cạnh tranh và giao du với kẻ xấu.

Nếu Tử Vi và Lộc Tồn đồng độ, chủ về xuất ngoại có thể phát tài nhưng dễ bị người ta chèn ép, bài xích. Nên tránh quá lộ tài năng.

Kình Dương, Đà La hội chiếu với Tử Vi, chủ về ít duyên với người, quan hệ giao tế kém. Cũng chủ về tâm tính không yên. Tử Vi có Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao, Thiên Hình hội chiếu, thì ở bên ngoài gặp nhiều điều tiếng thị phi. Sát tinh nặng lại chủ về phạm pháp, phá tài.

  • Tử Vi Thiên Phủ đồng cung, xuất ngoại được người ta tôn trọng hoặc đề bạt. Rời quê hương kinh doanh hoặc làm việc, có thế đắc lợi, còn được nâng cao địa vị xã hội. Tử Vi gặp Lộc Tồn, Thiên Mã, Hóa Lộc, chủ về xuất ngoại tài khi dồi dào.
  • Tử Vi Phá Quân đồng cung, xuất ngoại được người giúp đỡ. Nhưng đồng thời ắt cũng sẽ có tiểu nhân đô Kỵ, thị phi.
  • Tử Vi Thiên Tướng đồng cung, có sát tinh thì bán cát bán hung. Vừa được người trợ lực mà cũng bị người phá. Nếu không có sát tinh hội chiếu thì ở bên ngoài sẽ được như ý nguyện, cũng chủ về có thể phát đạt.
  • Tử Vi Tham Lang đồng cung, không có sát tinh hội chiếu, đi xa thường được người ta hoan nghênh, tôn trọng, và giao tế thù tạc vui vẻ. Có sát tinh, chủ về phải lao tâm lao lực mới thành sự nghiệp. Nếu gặp nhiều sao sát, Hóa Kỵ, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hinh, thì chủ về bị trộm cướp mà hao tài tốn của.
  • Tử Vi Thất Sát đồng cung, đi xa được người kính nể. Hoặc đi xa gặp quý nhân. Nhưng nếu có sát tinh và Thiên Hình hội hợp, thì chủ về ở bên ngoài bị người ta làm liên lụy hoặc hãm hại.

Sao Thiên Cơ ở Cung Thiên Di

Sao Thiên Cơ ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Khi ở Cung Thiên Di, bởi Sao Thiên Cơ là vì sao hiếu động, trôi nổi, chủ về hoạt động, thay đổi. Cho nên phàm Thiên Cơ ở Cung Thiên Di, trái lại sẽ có lợi nếu rời khỏi quê hương để phát triển. Nếu ở quê hương, sẽ chủ về tâm chí dao động, không ổn định, hay đứng núi này trông núi nọ, hơn nữa còn dễ sinh điều tiếng thị phi.

Nhưng nếu Thiên Cơ ở Cung Thiên Di có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu lại chủ về đi xa bất lợi, có điều tiêng thị phi, phá tài, nạn tai hung hiểm bất ngờ.

Nếu Thiên Cơ ở Cung Thiên Di có Thái Âm vây chiếu, chủ về đi xa có thể kiếm được tiền bạc. Có Lộc Tồn, Hóa Lộc hội chiếu, cũng chủ về đi xa có tài khí. Hội hợp với Thiên Mã càng chủ về phát đạt ở phương xa. “Lộc Mã Giao Trì” mà gặp sát tinh, chủ về cuộc đời bôn ba bận rộn; sát tinh nặng thậm chí sẽ phiêu bạt chân trời, tuy có thể đắc lợi, nhưng vất vả dị thường.

  • Thiên Cơ, Thái Âm củng chiếu hay tương hội đều chủ về đi xa kiếm được tiền bạc. Thêm sao cát thì càng tốt. Nếu “Lộc Mã Giao Trì” càng chủ về đi xa hoặc đi nơi khác ở có thể trở thành cự phú.
  • Tổ hợp “Thiên Cơ Cự Môn” bất kể Thiên Cơ hội chiếu hay đồng độ với Cự Môn thì đều nên xuất ngoại để sáng lập sự nghiệp, nhưng phải dùng khẩu tài. Nếu đồng thời có sát tinh hội chiếu, thì chủ về ở bên ngoài có điều tiêng thị phi, bị xâm phạm, quây nhiễu. Nếu gặp Hóa Kỵ và Thiên Hình, thì chủ về có tai họa bất ngờ hoặc phạm pháp.
  • Tổ hợp “Thiên Cơ Thiên Lương” chủ về xuất ngoại gặp cơ duyên, phần nhiều là cơ hội trở thành hiện thực, không làm mà được. Hoặc chủ về được quý nhân trợ lực. Gặp một hai sát tinh, lại gặp thêm Văn Xương, Văn Khúc, thì nghèo nàn, thất chí, hoặc là văn sĩ giang hồ.

Sao Thái Dương ở Cung Thiên Di

Sao Thái Dương ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Thái Dương cũng không phải là sao yên tĩnh, tuy tính hiếu động, trôi nổi không bằng Thiên Cơ. Nhưng cũng nên động mà không nên tĩnh. Cho nên phàm Thái Dương ở Cung Mệnh, không nên tịnh thủ, nên xuất ngoại phát triển. Nếu đi xa hoặc đi nơi khác ở, có thể nhờ được gần quý nhân mà thành sự nghiệp.

Nhưng nếu Thái Dương rơi vào hãm địa, thì lại chủ về xuất ngoại phải bôn ba bận rộn, lao tâm lao lực. Tuy gần quý nhân, cũng chỉ để quý nhân sai bảo.

Nếu Thái Dương Hóa Kỵ, thì nhiều bôn ba nhưng cuối cùng chẳng có thành tựu. Nếu Hóa Kỵ mà còn gặp sát tinh, ở bên ngoài dễ bị nạn tai hoặc bệnh tật.

Thái Dương ở Cung Phúc Đức gặp tứ sát tinh, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh và Địa Không, Địa Kiếp, đi xa ắt có thị phi, phá tán, hư hao.

  • “Thái Dương Thái Âm” đồng độ, xuất ngoại ắt bận rộn, vất vả bôn ba. Gặp Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt thì được nhiều quý nhân trợ lực, có thể phát đạt, nhưng không được tranh chấp với người khác. Nếu không, dù không gặp sát tinh cũng chủ về phá tán, hư hao.
  • Thái Dương và Cự Môn đồng độ ở cung Dần là tốt nhất trong các cung. Gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hoặc Lộc Tồn. Chủ về đi xa có thể thành tựu sự nghiệp lớn, lời nói được người khác tín nhiệm. Còn được người ở nơi xa tán thưởng và ủng hộ, có thu hoạch bất ngờ. Nếu Cự Môn Hóa Kỵ thì chủ về điều tiếng. Thái Dương Hóa Kỵ, thì bôn ba vất vả mà không có thành tựu.
  • Thái Dương, Thiên Lương ở Cung Thiên Di, rất có lợi về xuất ngoại cầu danh, nên đi xa cầu học. Nếu có bộ sao Thái Dương, Thiên Lương, Văn Xương, Lộc Tồn hội hợp Cung Thiên Di. Nhất định chủ về danh thành lợi tựu ở quê người. Thái Dương Hóa Kỵ, thì nhiều điều tiếng thị phi. Có điều, nếu ở nơi xa mà dạy học, làm công việc nghiên cứu học thuật, hoặc làm nghề luật sư, bán hàng, chào hàng, thì có Hóa Kỵ cũng không sao.

Sao Vũ Khúc ở Cung Thiên Di

Sao Vũ Khúc ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Khi Sao Vũ Khúc thủ Cung Thiên Di, trong tình huống thông thường thì bất lợi về đi xa hoặc không nên dời đi nơi khác ở. Vì Vũ Khúc là sao chủ về tiền bạc, nên tĩnh không nên động.

Cho nên phàm Vũ Khúc ở Cung Thiên Di, xuất ngoại ắt sẽ lao tâm phí sức. Dù có sao cát phù trì cũng chủ về bôn ba vất vả rổi mới phát tài. Nếu có các sao ác sát Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Hư hội chiếu thì ở bên ngoài dù bôn ba vất vả vẫn không có kết quả. Vì vậy sẽ dễ thành bi quan, tiêu cực. Hoặc làm việc hay phạm lỗi mà sinh ra bất hòa, tranh chấp. Thường thường việc sắp thành lại hỏng, cũng đủ khiến cho người ta bi quan thất vọng.

Nếu Vũ Khúc Hóa Kỵ, lại gặp các sao sát, hình, Kỵ, thì chủ về ở quê người bị nạn tai tật bệnh, phá tán hao tài rất lớn.

  • “Vũ Khúc Thiên Phủ” đồng độ, chủ về đi xa phát tài, trở nên giàu có, xuất ngoại càng tốt. Nhưng nếu gặp Đà La, Hỏa Tinh, Kiếp Sát, thì nên đề phòng bị tiểu nhân ám hại. Nếu gặp Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp thì vì âm mưu mà xảy ra nạn tai tật bệnh. Nếu gặp Kình Dương thì chủ về bị kiện tụng, phạm pháp.
  • Vũ Khúc và Tham Lang đồng độ, chủ về ở nơi xa phát đạt, giàu có. Nhưng không nên gặp thêm Hỏa Tinh, Linh Tinh. Sẽ không chủ về phát lên một cách nhanh chóng, mà chỉ chủ về thị phi, bất hòa, tranh chấp. Vũ Khúc và Tham Lang đổng độ, ưa gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, chủ về danh lợi song thu.
  • “Vũ Khúc Thiên Tướng” đồng độ, chủ về ở bên ngoài danh lợi song thu, tiền tài đắc ý. Nhưng nếu gặp tứ sát và Thiên Hình hội chiếu, thì trái lại, chủ về ở quê người cô độc. Các sao sát, hình, Kỵ mà nặng thì chủ về bị tiểu nhân hãm hại.
  • “Vũ Khúc Thất Sát” đồng độ, chủ về ở quê người năng lực hoạt động rất mạnh, giao du rộng rãi, nhờ đó mà có tiền tài lợi lộc. Nhưng nếu Vũ Khúc Hóa Kỵ, ở quê người sẽ bị nạn tai tật bệnh, hoặc sự nghiệp thất bại. Nếu định cư ở nước ngoài, thì trong cuộc đời ắt sẽ có lần phạm pháp. Nếu gặp nhiều sao sát, hình, Kỵ thì còn chủ về bị tai họa lao ngục.
  • Vũ Khúc và Phá Quân đồng độ, chủ về ở nước ngoài làm nghề, hoặc làm công việc chuyên môn hay nghệ thuật để mưu sinh. Gặp cát tinh cũng có thành tựu, nhưng vẫn chủ về tình thần không yên ổn.

Thiên Đồng Cung Thiên Di

Thiên Đồng Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Thiên Đồng ở Cung Thiên Di, chủ về động tĩnh đều được. Nếu gặp “Lộc Mã Giao Trì” ở Cung Thiên Di, chủ về ở tha hương có thể trở nên giàu có. Nếu không cũng chủ về đi xa được phúc.

Nhưng nếu Thiên Đồng lạc hãm có Kình Dương, Đà La hội chiếu, thì ở bên ngoài phần nhiều bị rối bời và tai họa. Nếu có Hỏa Tinh, Linh Tinh và Thiên Hình hội chiếu, thì ở bên ngoài có tranh chấp, đấu đá. Nếu có Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu, chủ về mất mát tiền bạc, tài vật trong chuyến đi xa. Hoặc vì chuyện phá tán hao tài mà phải ở lại nơi đất khách quê người.

Nếu Thiên Đồng nhập miếu, gặp tứ sát, Địa Không, Địa Kiếp, vẫn chủ về không yên ổn.

  • “Thiên Đồng Thái Âm” đồng độ, chủ về viễn du trùng dương, đi xa trở nên giàu có. Nhưng khó tránh bôn ba vất vả. Nếu Thái Âm lạc hãm, thì chủ về gian khổ.
  • “Thiên Đồng Cự Môn” đồng độ, rất ưa có Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền đồng cung. Chủ về viễn du trùng dương, tay trắng sáng lập sự nghiệp, nhưng cũng gặp nhiều buồn phiền, điều tiếng thị phi.
  • “Thiên Đồng Thiên Lương” đồng độ, chủ về đi xa phát triển ổn định. Nếu gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, phần nhiều được trợ lực, dìu dắt, giúp đỡ. Nhưng nếu Thiên Đồng Hóa Kỵ thì gặp nhiều điều tiếng, sự tình rối bời, không được yên ổn. Gặp sát tình, chủ về bị tiểu nhân âm mưu xâm hại.

Liêm Trinh Cung Thiên Di

Liêm Trinh Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Liêm Trinh ở Cung Thiên Di thì không nên lưu luyến nơi mình sinh ra, mà nên đi xa, ở tha hương. Ưa được các sao cát hội chiếu. Tất ngại Hóa Kỵ, kế đến là ngại gặp sát tinh.

Liêm Trinh là sao thứ đào hoa. Vì vậy nếu Liêm Trinh Hóa Kỵ, chủ về ở bên ngoài vì tửu sắc mà chuôc họa. Gặp thêm sát tinh, Thiên Hình, Đại Hao ở tam phương tứ chính, mà không có cát tinh hóa giải, thì chủ về chết ở tha hương. Nếu các sao sát, hình mà nhẹ, có sao cát nâng đỡ, nhưng gặp Thiên Nguyệt thì chủ về nhiễm bệnh ở tha hương.

Liêm Trinh rất ưa gặp Tử Vi, Thiên Tướng, có thể hóa giải tính hung của nó. Chủ về ở quê người được quý nhân trợ lực.

  • Liêm Trinh được Thiên Tướng đồng độ, khí chất sẽ chuyển thành “may mắn, bình hòa”. Chủ về xuất ngoại nhưng có tính kiên nhẫn cương nghị, cuối cùng có thể sáng lập sự nghiệp. Ưa gặp nhất là tam cát hóa và Lộc Tồn, chủ về đạt được danh lợi, dù gặp các sao sát, Kỵ, hình, hao, cũng có thể chuyển nguy thành an. Nhưng cũng chủ về ở nơi xa ít có duyên với người. Dù được Tả Phụ, Hữu Bật nâng đỡ, vẫn khó tránh khỏi sự cô độc.
  • Liêm Trinh và Thất Sát đồng độ, tình huống cát hung sẽ thay đổi rất lớn. Có Lộc Tồn, Hóa Lộc hội chiếu, chủ về ở nơi xa phát đạt. Nhưng nếu có sát tinh, Hóa Kỵ hội chiếu, thì chủ về ở nơi xa vì tiền bạc mà sinh tai nạn, hoặc vì tửu sắc mà sinh họa, hoặc có tai nạn chảy máu. Cho nên gặp kết cấu sao dạng này ở Cung Thiên Di của lưu niên hoặc của đại hạn thì trong niên hạn đó không nên xuất ngoại, đi xa, Nếu người đã rời quê hương thì nên ở yên, không được đi nơi khác nữa, đợi niên hạn đó qua mới có thể di động.
  • Kết câu Liêm Trinh và Phá Quân đồng độ tương đồng với kết cấu Liêm Trinh và Thất Sát đồng độ, mọi người có thể tham khảo ở phần trên. Nhưng Liêm Trinh và Phá Quân thủ Cung Thiên Di mà gặp sao cát, tuy có thể phát đạt, cũng chủ về phải lao tâm phí sức, nhưng thành tựu không lớn bằng kết câu Liêm Trinh và Thất Sát.
  • Liêm Trinh và Tham Lang đồng độ ở Cung Thiên Di, chủ về có sở trường giao thiệp ở nơi xa, quan hệ giao tế rất tốt, nhiều thù tạc. Gặp cát tinh thì có thể nhờ đó mà phát phúc. Gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng độ, lại chủ về phát lên một cách nhanh chóng ở nơi khác. Nếu gặp Tham Lang Hóa Kỵ, thì việc sẽ không như lí tưởng. Nếu Liêm Trinh Hóa Kỵ, thì chủ về ở nơi xa vì tửu sắc mà sinh tai ách.
  • “Liêm Trinh Thiên Phủ” đồng độ, ở bên ngoài giao du rộng rãi. Gặp cát tinh, có thể làm thương gia giàu có. Gặp sát tinh, thì làm việc phần nhiều phải hao tổn tinh thần.

Sao Thiên Phủ ở Cung Thiên Di

Sao Thiên Phủ ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Thiên Phủ ở Cung Thiên Di, chủ về nên có đủ động tĩnh. Nếu xuât ngoại hoặc đi ở nơi khác, có thể vừa ý, hơn nữa còn được người ta tôn trọng, có trợ lực, sáng lập sự nghiệp hoặc kinh doanh làm ăn đều có thể thành giàu có. Nhất là có Vũ Khúc đồng độ hoặc hội chiếu, lợi về viễn du trùng dương, sẽ trở nên giàu có.

Thiên Phủ rất ngại lạc hãm, gặp Đà La, Hỏa Tinh mà còn gặp thêm Ác Sát, thì ở nơi xa nên đề phòng tiểu nhân có âm mưu hãm hại.

Nếu có Kình Dương, Thiên Hình đồng độ, thì chủ về bị tiểu nhân gây tổn hại. Gặp Đại Hao thì chủ về phá tài.

Nếu có Kình Dương, Thiên Nguyệt đồng độ, thì chủ về nhiễm bệnh ở tha hương.

Thái Âm Cung Thiên Di

Thái Âm Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Thái Âm ở Cung Thiên Di nhập miếu, chủ về có duyên với người cực tốt, ở nơi xa được quý nhân nâng đỡ. Nếu Thái Âm lạc hãm, thì chuốc nhiều điều tiếng thị phi, hoặc có âm mưu hãm hại. Nếu lại gặp Kình Dương, Đà La, Thiên Hình, Âm Sát, thì càng nhiều tiểu nhân ngầm gây tổn hại. Dù có cát tinh hội hợp giải cứu, cũng chủ về bôn ba vât vả mà không có kết quả.

Thái Âm Hóa Kỵ ở cung miếu vượng, chủ về do dự, thiếu quyết đoán. Hoặc bị dẫn dụ đầu tư mà gây nên tổn thất; gặp sát tinh càng chủ về nhiều điều tiếng thị phi.

Thái Âm có Địa Kiếp, Địa Không đồng độ, ở nơi xa ắt có phá tán hao tài.

Phàm Thái Âm ở Cung Thiên Di, bất kể ở cung độ nào, dù có cát tinh hội hợp, cũng không nên tranh cường hiếu thắng với người khác. Phàm việc gì cũng nên nhường ba phần, trái lại sẽ biến thành phúc trạch.

Sao Tham Lang ở Cung Thiên Di

Sao Tham Lang ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Tham Lang là sao chính đào hoa, chủ về ham mê tửu sắc. Cho nên phàm Tham Lang ở Cung Thiên Di, gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hoặc Lộc Tồn. Đều chủ về ở quê người có nhiều thù tạc tửu sắc, nhiều bạn bè ăn nhậu hay cờ bạc, hoặc bạn trăng gió tửu sắc. Tốt nhất nên là người có tín ngưỡng tôn giáo và có nhiều bạn bè trong tôn giáo.

Nếu gặp Văn Xương và Văn Khúc, thì chủ về có nhiều lạc thú trong thù tạc thi tửu. Nhưng nếu có Liêm Trinh đồng độ, đương nhiên thù tạc cũng nhiều. Còn chủ về tự nhiên mà vất vả, không cách nào sống an nhàn. Gặp sát tinh thì vì sắc mà chuốc họa.

Tham Lang ở Cung Thiên Di có Kình Dương, Đà La, Đại Hao, Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu. Chủ về đi xa bị trộm cướp. Nếu có thêm Hàm Trì, Thiên Diêu hội hợp thì vì sắc mà gây họa.

Phàm có Liêm Trinh đồng độ mà gặp sát tinh, lạc hãm hoặc Hóa Kỵ. Ngoài việc vì tửu sắc mà chuốc họa, còn chủ về bị người hãm hại. Nếu có cát tinh đồng thời hội chiếu, tuy có tai họa, nhưng vẫn có thể hưởng thụ ở nơi xa.

Tham Lang Hóa Kỵ, chủ về làm người đoạt tình.

Liêm Trinh Hóa Kỵ, đề phòng bệnh tật về máu mủ.

Sao Cự Môn Cung Thiên Di

Sao Cự Môn Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Cự Môn thủ Cung Thiên Di, rất ưa có Hóa Lộc, Hóa Quyền, hoặc Lộc Tổn đồng độ. Nếu Cự Môn nhập miếu thì chủ về có tài giảng giải, biện luận, nổi tiêng ở nơi khác. Vì vậy nên làm nhân viên ngoại giao.

Nếu Cự Môn Hóa Kỵ, thì đi xa gặp nhiều điều tiếng thị phi, sự tình rối bời, khiến tinh thần không yên. Hơn nữa còn vất vả bôn ba mà ít thành tựu.

Nếu có Thái Dương ở cung Tị hoặc cung Ngọ hội chiếu. Do ánh sáng của Thái .Dương quá mạnh, thì trái lại, sẽ dễ bị tiểu nhân đố Kỵ.

Cự Môn ở Cung Thiên Di gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Đại Hao hội chiếu. Xuất ngoại dễ bị tai họa, còn chủ về duyên với người không tốt, bị nhiều thị phi. Nếu lại gặp Lưu Hóa Kỵ và lưu sát tinh cùng đến, thì có tai họa lao ngục, hoặc lục thân hình khắc.

Vì vậy Cự Môn ở Cung Thiên Di mà hội hợp các sao xấu thì không nên rời quê hương đi xa.

Thiên Tướng Cung Thiên Di

Thiên Tướng Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Thiên Tướng thủ Cung Thiên Di, rất thích các sao cát tinh như Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Mã hội chiếu. Chủ về ở nơi xa gặp cơ hội bất ngờ, vừa được quý nhân đề bạt, bạn bè trợ lực, còn được người ở nơi đó tôn trọng và ủng hộ. Có thể trở nên giàu có, hoặc phát phúc.

  • Thiên Tướng có Tử Vi đồng độ, càng chủ về có địa vị cao, được người ngưỡng mộ.
  • Thiên Tướng có Vũ Khúc đồng độ, chủ về ở nước ngoài được nguồn tiền tài bất ngờ.
  • Thiên Tướng có Vũ Khúc và Phá Quân vây chiếu. Chủ về ít duyên với người dẫn đến thành bại bất nhất. Nên nhẫn nại sáng lập sự nghiệp hay giữ nghề.

Thiên Tướng không nên có Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao, Kiếp Sát hội chiếu. Nếu không sẽ chủ về gặp nhiều sóng gió, trắc trở ở nơi xa. Nếu có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình hội chiếu, thì chủ về ở nơi xa dễ bị họa, bị tiểu nhân hãm hại. Có sao cát tinh hóa giải, cũng chủ về ít duyên với người.

Sao Thiên Lương ở Cung Thiên Di

Sao Thiên Lương ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Thiên Lương thủ Cung Thiên Di, ở nơi xa được người kính nể. Nếu độc tọa ở hai cung Tị hoặc Hợi, hoặc ở cung Thân có Thiên Đồng đồng độ. Chủ về ở nơi sinh ra chỉ chủ về bôn ba vất vả, không bằng đi xa ở tha hương, thì trái lại, sẽ phát phúc. Rất ưa được Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hội chiếu, chủ về ở nước ngoài có thể thành danh lập nghiệp.

Thiên Lương thủ Cung Thiên Di ở Ngọ, cũng ưa đi xa, nhưng Thiên Lương mà ở cung độ này thì dễ bị tiểu nhân đố kỵ, không nên cố xuất đầu lộ diện, cũng không nên phê bình sai lầm của người khác.

Thiên Cơ và Thiên Lương cùng thủ Cung Thiên Di, chủ về có nhiều cơ hội đi xa, nhưng ở bên ngoài sẽ gặp nhiều biến động, khiến mệnh tạo bất an, không bằng ở quê nhà.

Thái Dương và Thiên Lương đồng độ, chủ về thành danh ở quê người. Thích hợp theo ngành y dược, pháp luật, kế toán, hoặc nghiên cứu khoa học.

Nếu Thiên Lương và Hóa Kỵ đồng độ, chủ về xuất ngoại sẽ bị nhiều điều tiếng thị phi. Nếu lại gặp tứ sát tinh hội chiếu, xuất ngoại sẽ có tai họa, còn chủ về bị tiểu nhân ngầm tổn hại.

Sao Thất Sát ở Cung Thiên Di

Sao Thất Sát ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Khi Sao Thất Sát ở Cung Thiên Di, thông thường đều chủ về ở quê người, có quyền thế, có uy phúc, và khiên cho người ở đó kính nể.

Nếu có Thiên Hình đồng độ, thì có tai họa ở quê người. Nếu Thất Sát lạc hãm, chủ về ở nơi xa bị người ta làm liên lụy, hoặc bị áp lực. Nếu lại gặp sát tinh, thì chủ về bị uy hiếp.

Thất Sát ở Cung Thiên Di có Kình Dương và Đà La đồng độ, ở quê người rất nên theo võ nghiệp. Hoặc theo ngành khoa học ứng dụng, nghề nghiệp chuyên môn. Nếu không sẽ chủ về ít duyên với người, còn phải trải qua gian khổ mới được ổn định.

Thất Sát ưa Hỏa Tinh và Thất Sát đồng cung, chủ về có tiền của bất ngờ. Nếu có Linh Tinh và Thất Sát đồng độ, chủ về lấy võ nghiệp, hoặc nghề nghiệp để lập thân, thì sự nghiệp có thể thành tựu.

Nếu Thất Sát có Địa Không, Địa Kiếp đồng độ, thì nên đầu tư vào ngành công nghiệp, nếu không sẽ chủ về lông bông không nơi nương tựa.
Thất Sát có Vũ Khúc Hóa Kỵ đồng độ, chủ về ở quê người có tai họa. Hoặc sự nghiệp thất bại, còn chủ về dính dáng đến phạm pháp.

Thất Sát và Liêm Trinh đồng độ ở cung Sửu, chủ về xuất ngoại khó được tốt lành, còn chủ phát sinh điều tiếng thị phi.

Nhưng Thất Sát và Tử Vi mà cùng thủ Cung Thiên Di, thì chủ về xuất ngoại được người ở đó tôn trọng, kính nể, rất là cát tường.

Sao Phá Quân ở Cung Thiên Di

Sao Phá Quân ở Cung Thiên Di - Cohoc.vn

Sao Phá Quân thủ Cung Thiên Di, nếu rời quê hương. Đều chủ về dùng nghề nghiệp để mưu sinh, hoặc dựa vào tri thức chuyên môn, kĩ năng chuyên môn để lập nghiệp. Nếu gặp cát tinh, sẽ được người kính phục, ngưỡng mộ.

  • Phá Quân thủ Cung Thiên Di ở cung Tí hoặc cung Ngọ. Rất nên xuât ngoại đi xa, hoặc định cư ở nước khác. Gặp sao cát thì có thể phát đạt
  • Phá Quân rất ưa cùng Tử Vi thủ Cung Thiên Di, chủ về được người trợ lực, có thể sáng lập sự nghiệp.
  • Nếu Phá Quân và Vũ Khúc đồng độ, ắt có tài năng kiêm văn võ, có thể ở nước ngoài lập nghiệp.
  • Phá Quân có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng độ. Chủ về xuất ngoại phần nhiều bị phá tán, thất bại, không bằng phát triển ở quê hương. Nếu không sẽ mất công vô ích, uổng phí công sức bôn ba vất vả.
  • Phàm Phá Quân ở Cung Thiên Di, xuất ngoại đều chủ về ít duyên với người, chỉ có trường hợp Tử Vi và Phá Quân là ngoại lệ.
  • Phá Quân cũng không ưa có Văn Xương hay Văn Khúc hội hợp, là hàn sĩ lang thang. Nếu Phá Quân có Văn Xương và Vũ Khúc đồng thời hội chiếu, thì cuộc sống lang bạt giang hồ, viễn du trùng dương để mưu sinh.
  • Nếu Phá Quân có Liêm Trinh và Thiên Tướng vây chiếu, gặp Văn Xương và Văn Khúc, thì ở nơi xa kiếm tiền bằng âm nhạc hoặc văn nghệ.

Ảnh hưởng của các sao phụ tá – tá tinh – tá diệu tới Cung Thiên Di

Văn Xương, Văn Khúc Cung Thiên Di

Gặp sao cát thì phát đạt, thêm sát tinh thì thiếu yên ổn.

Văn Xương, Văn Khúc Hóa Kỵ ở Cung Thiên Di, ở nơi xa có khả năng mất trộm, hoặc phá tài.

Tả Phù, Hữu Bật Cung Thiên Di

Gặp sao cát thì chủ về có nhiều trợ lực.

Thêm các sao sát, hình, Kỵ, thì trái lại, sẽ chủ về có tiểu nhân cạnh tranh, bị điều tiếng thị phi.

Thiên Khôi, Thiên Việt Cung Thiên Di

Ớ nơi xa chủ về gặp quý nhân phù trợ; hoặc chủ về nhờ thích ứng phong tục, tập quán của nơi xa đó nên dẫn đến việc phát phúc.

Gặp các sao sát, Kỵ, hình, hao, trái lại sẽ chủ về làm việc phí sức

Lộc Tồn Thiên Mã Cung Thiên Di

Hội được cát tinh thì ở nơi xa có thể kinh doanh và trở nên giàu có. Gặp hung sát tinh thì ít duyên với người.

Kình Dương Cung Thiên Di

Chủ về bị cạnh tranh, chủ về duyên với người không tốt, quan hệ nhân tế kém, cũng chủ về thị phi; gặp thêm Thiên Hình, Đại Hao thì nạn tai tật bệnh, hoặc chủ về phạm pháp kiện tụng.

Đà La Cung Thiên Di

Chủ về tuy có cơ hội tốt để xuất ngoại nhưng vì tính lần nữa mà không thành.
Gặp các sao ác, hung hội hợp, chủ về ít duyên với người, quan hệ nhân tế kém, bị người đố Kỵ.

Hỏa Tinh, Linh Tinh Cung Thiên Di

Thông thường chủ về đi xa có chuyện thị phi. Gặp Hóa Kỵ, Thiên Hình thì chủ về đi xa có điều tiếng thị phi, phạm pháp. Nếu gặp các sao cát, thì trái lại, sẽ phát đạt ở quê người, nhưng vẫn phải lao tâm lao lực, bôn ba vất vả.

Địa Không, Địa Kiếp Cung Thiên Di

Thông thường đều chủ về trở ngại. Gặp thêm Kình Dương, Thiên Hình, Hóa Kỵ, thì thất bại ở quê người.

Mạn đàm tứ Hóa đối với Cung Thiên Di

Hóa Khoa với Cung Thiên Di

Nếu lấy Sao Hóa Khoa để luận về cách nhìn vấn đề, thì chủ về người này có cách phán đoán và suy nghĩ hợp lý. Dưới ảnh hưởng của Hóa Khoa ở Cung Thiên Di, mệnh tạo đối với tiền đồ tương lai đều có tính toán hợp lý, không rơi vào mơ mộng cao xa, ít có cách suy nghĩ không tưởng, mà có thể vạch ra kế hoạch một cách hợp lý.

  • Vì Hóa Khoa chủ về công danh, danh tiếng. Nên trường hợp Hóa Khoa ở Cung Thiên Di, mệnh tạo có ước vọng danh tiếng và học vấn khá cao, có thể sẽ đi du học, đi xa để học hỏi, hoặc vì một lý tưởng công ích nào đó mà đầu tư thời gian. Cũng vì lực tác động của Hóa Khoa, nên các hành vi tạo tác của mệnh tạo đều phù hợp với nguyên tắc “tiến từng bước”.
  • Cung Thiên Di là đại biểu cho toàn bộ hoàn cảnh lớn bên ngoài, trường hợp có Hóa Khoa, là mệnh tạo ở bên ngoài được bảo vệ yên ổn, hoàn cảnh nơi ở của mệnh tạo hiếm khi xảy ra chuyện gì kì lạ. Nói một cách khác, bản thân mệnh tạo là người quân tử khiêm tốn, toàn bộ hoàn cảnh chung quanh cũng ngầm chuyển biến tương tự.
  • Vì Cung Thiên Di có Hóa Khoa, nên bất luận là đi chơi xa hay đi công tác xa, trước đó mệnh tạo đều có kế hoạch chu đáo tỉ mỉ, và theo kế hoạch mà làm. Vì vậy, việc đi công tác xa của họ không phải hứng đâu làm đó. Ngoài ra, toàn bộ hoàn cảnh bên ngoài đều ở trong tình huống khó xảy ra chuyện bất ngờ, cho nên ngầm báo vận đi xa hay ra bên ngoài là tốt đẹp.
  • Cung Thiên Di là cung vị khí số của Cung Phúc Đức. Mà Cung Phúc Đức là dùng để luận đoán mức độ cảm xúc của bản thân, quyết sách trước khi hành động và thời gian đầu của sự ứng biến. Vì vậy, Cung Thiên Di đóng vai trò khá quan trọng trong việc định ra quyết sách hay hoặc dở. Trường hợp Cung Thiên Di có Hóa Khoa, là có quyết sách hay.
  • Tiếp theo, vì Cung Phúc Đức còn chủ về hứng thú và thị hiếu của mệnh tạo. Nên trong trường hợp Cung Thiên Di có Hóa Khoa là chủ về mệnh tạo có phẩm cách cao, hứng thú và thị hiếu rất lành mạnh, có nội hàm, phẩm chất cuộc sống cũng khá tốt.
  • Cung Thiên Di là cung vị biểu hiện của Cung Phu Thê, Hóa Khoa ở Cung Thiên Di, có thể thấy người phối ngẫu có sở học thâm sâu, lời nói cử chỉ của họ rất có phép tắc. Do tác dụng của Hóa Khoa, người phối ngẫu không phải là thương nhân, cũng ít có khả năng tự kinh doanh. Do đó, thường thường có thể luận người phối ngẫu sau khi kết hôn vẫn duy trì nghề nghiệp cũ.
  • Tiếp theo trên, Cung Thiên Di đã là cung vị biểu hiện của Cung Phu Thê, còn có Hóa Khoa ở trong đó hộ vệ, là chủ về người phối ngẫu trầm ổn, có lễ phép, hai người sống với nhau trong sự tôn trọng lẫn nhau. Dù Hóa Kỵ [đại vận] nhập Cung Thiên Di giữa hai người vẫn trò chuyện trao đổi với nhau, tình cảm không đến nỗi đổ vỡ, trừ phi Cung Phúc Đức có tượng biến hóa khác.
  • Vì Hóa Khoa ở Cung Thiên Di, mệnh tạo làm cho người ta có cảm giác họ là người có ngăn nắp, phần nhiều đều biểu đạt được cách suy nghĩ của mình một cách hữu hiệu, để lại ấn tượng tốt nơi người khác, quan hệ giao tế rất khả quan.
  • Lúc Cung Thiên Di thấy Hóa Kỵ sẽ tấn công Cung Mệnh, nhưng ở Cung Thiên Di thấy Hóa Khoa thì có thể hóa giải sự công kích của Hóa Kỵ. Xét ở một góc độ khác, người có Hóa Khoa ở Cung Thiên Di, phần nhiều có duyên với người ở bên ngoài, trong vô hình còn có thể hóa giải mầm tai ách, nhờ vậy mà ít gặp họa.
  • Tiếp theo trên, luận về mầm tai ách, Cung Thiên Di chủ về tai nạn giao thông và có liên quan đến tính mạng. Cung Thiên Di có Hóa Khoa, dưới sự bảo vệ của Hóa Khoa, bản thân mệnh tạo ít khi bị tai nạn giao thông, dù bị tai nạn phần nhiều cũng hóa hiểm thành yên.

Hóa Quyền với Cung Thiên Di

Cung Thiên Di là cung vị chủ về toàn bộ thế giới ở bên ngoài. Vì vậy luận về phạm vi, nó còn lớn hon cả Cung Mệnh. Trường hợp Cung Thiên Di có Sao Hóa Quyền là chủ về hoàn cảnh ở bên ngoài có khá nhiều cơ hội, và cũng sẽ tạo thành tình trạng mất quân bình giữa hai Cung Mệnh và di.

  • Hóa Quyền ở Cung Thiên Di tuy có nhiều cơ hội. Nhưng vì Hóa Quyền vốn có hàm ý là biến đối mau lẹ. Thêm vào đó, nếu sao Hóa Quyền là loại sao có tính biến động lớn, thì cơ hội sẽ qua đi nhanh như chóp, mệnh tạo rất khó nắm bắt. Muốn biết có nắm bắt được hay không thì phải xem vị trí của Hóa Lộc và Hóa Kỵ [năm sinh], tâm khơi động niệm giữa hai bờ không thích đáng, rất dễ làm cơ hội vuột mất.
  • Ở bên ngoài có cơ hội, nhưng cũng có áp lực, những người mệnh tạo gặp nếu không phải là giới chuyên nghiệp thì cũng là quyền quý. Cho nên Cung Thiên Di có Hóa Quyền có thể khiến mệnh tạo thường xuyên phải đối mặt với cơ hội và áp lực, đương nhiên sẽ thúc đẩy mệnh tạo trưởng thành.
    Ngoài ra, Hóa Quyền ở Cung Thiên Di, là chủ về thấy một mục tiêu lớn, cho nên bản thân đương số cảm thấy sứ mệnh của mình khá nặng, trong lòng sẽ vạch ra một viễn trình, một mục tiêu trường kỳ, cũng sẽ đốc thúc bản thân gấp rút, nỗ lực để đạt thành.
  • Tiếp theo trên, Cung Thiên Di tượng trưng những sự tình thấy trước mắt, có thể mở rộng ra để luận về kì vọng trong tương lai. Hóa Quyền chủ về biến động mạnh, nếu là Phá Quân Hóa Quyền ở cung Tí thủy, tuy mệnh tạo có mục tiêu trường kì, nhưng mục tiêu này lại thay đổi khá nhanh, liên đới với môi trường làm việc, có thể cũng sẽ thay đổi nhanh chóng.
  • Tiếp theo điều (1), tuyến “mệnh di” có Hóa Quyền khơi động sẽ khiến mệnh tạo bị dẫn dắt ra bên ngoài phát triển. Đồng thời, Hóa Quyền là chủ về biến hóa, nên cũng tượng trưng cho hoàn cảnh thường thay đổi. Tổng hợp để luận, có thể nói lực “dịch động” khá mạnh.
  • Tiếp theo điều (4) và (5), vì có Hóa Quyền, nên mục tiêu và lý tưởng của mệnh tạo là đối tượng khá cụ thể. Đồng thời Hóa Quyền còn là lực hành động và lực tạo tác, cho nên việc mệnh tạo thực hiện được lý tưởng là có khả năng khá cao, lúc ở bên ngoài cũng rất tích cực. Hơn nữa, vì lực hành động mạnh, nên có tượng chủ động ra bên ngoài, chứ không phải bị hoàn cảnh bức bách mà phải ra bên ngoài, còn có cơ hội thực hiện lý tưởng của mình sau khi rời xa quê hương.
  • Tiếp theo trên, mệnh tạo có vận thế đi xa rất mạnh, thường được sai phái đi xa. Ngoài ra, Cung Thiên Di còn là cung vị xuất ngoại, dùng để đánh giá tình hình tiếng tăm của mệnh tạo và thái độ của người khác ở bên ngoài. Trường hợp này chủ về ở đất lạ, dưới áp lực của hoàn cảnh luôn thay đổi, mệnh tạo có cảm giác gánh nặng hơn người bình thường, mà năng lực phán đoán cũng rất nhạy bén.
  • Nếu Hóa Quyền [năm sinh] và Hóa Kỵ [năm sinh] cùng ở Cung Thiên Di, hoặc lúc Hóa Kỵ [đại vận] nhập Cung Thiên Di, sẽ khiến Hóa Quyền và Hóa Kỵ thành tình trạng “giao chiến”. Khi ra bên ngoài phải phòng tai nạn giao thông, xảy ra bất trắc. Lúc này phải xem xét tình hình cát hung ở Cung Phu Thê (cung vị khí số của Cung Thiên Di) để định.
  • Cung Thiên Di đồng thời còn là cung vị tài bạch (cung vị biểu hiện) của người phối ngẫu. Trường hợp Hóa Quyền ở Cung Thiên Di, là chủ về người phối ngẫu có thể mạnh trong môi trường làm việc. Cũng vì Hóa Quyền nên mệnh tạo sẽ kiếm tiền khá vất vả, nhưng cũng có thể thúc bách làm cho mệnh tạo có lý tưởng, có nguyện vọng.
  • Cũng cùng một dạng, Hóa Quyền ở cung vị biểu hiện của người phối ngẫu, là chủ về trong cuộc sống chung của hai người, người phối ngẫu sẽ là phía chủ đạo, cá tính cũng mạnh mẽ hơn; dưới áp lực (hoặc yêu cầu) của người phối ngẫu (có biểu hiện xuất sắc), sẽ khiến cho mệnh tạo không còn cách nào khác, phải nỗ lực.

Cung Thiên Di còn là cung vị khí số của Cung Phúc Đức, trường hợp Hóa Quyền ở Cung Thiên Di, cũng chủ về sở thích, thị hiếu của mệnh tạo không kéo dài và hay thay đổi. Ngoài ra, quan niệm của mệnh tạo về nghỉ ngơi, giải trí cùng khác với người ta. Quá trình hưởng thụ, nghỉ ngơi của mệnh tạo thường không được nhẹ nhàng, thường là bồi dưỡng kiến thức, hay học tập một nghề mới.

Hóa Lộc với Cung Thiên Di

Vị trí của Cung Thiên Di trong mệnh bàn là đối nhau với Cung Mệnh, hàm nghĩa rộng là tượng trưng cho thế giới ở bên ngoài. Trường hợp thế giới ở bên ngoài có Hóa Lộc, thường thường chủ về được trời ban cho khá nhiều cơ hội, mệnh tạo phóng tầm mắt đến đâu cũng đều thấy có lợi.

Sao Hóa Lộc không chỉ là “Tài lợi”, mà còn chủ về “Tình”. Có nghĩa là hoàn cảnh bên ngoài đầy những sự vật và con người hữu tình đối với mệnh tạo, cho nên cũng gặp vận đào hoa ở bên ngoài khá nhiều.

  • Do Cung Thiên Di còn là cung vị chủ về xuất ngoại, danh tiếng ở bên ngoài. Nên trường hợp Cung Thiên Di có Hóa Lộc sẽ chủ về cho người ta ấn tượng đầy tình người, thường thường quan hệ với người chung quanh rất tốt đẹp.
  • Cung Thiên Di cũng tượng trưng cho những gì thấy trước mắt. Có thể luận đoán về những khó khăn sẽ phải đối mặt, còn có thể luận đoán về kì vọng tương lai của mệnh tạo. Vì có Hóa Lộc, nên mệnh tạo đầy mơ tưởng ở tương lai và không cam chịu trong cô đơn tịch mịch.
    Hóa Lộc chủ về “nhiều”, cũng chủ về mệnh tạo muốn theo đuổi rất nhiều điều, khó có sự thỏa mãn. Không ngừng tìm kiếm giấc mộng đẹp, nhưng tâm tư của mệnh tạo cũng dễ dao động. Nhiều lúc có lối suy nghĩ hơi thiếu thực tế.
  • Hóa Lộc cũng chủ về hi vọng, trường hợp Hóa Lộc ở Cung Thiên Di, là chủ về có nhân sinh quan đúng hướng, rõ ràng. Hơn nữa, vì Hóa Lộc [năm sinh] là tồn tại vĩnh viễn trong Cung Thiên Di của nguyên cục, dù Hóa Kỵ [năm sinh] ở “tha cung”, họ vẫn sẽ nỗ lực, lạc quan theo đuổi viễn cảnh tương lai.
    Nhưng nếu Hóa Kỵ [năm sinh] ở vào vị trí không thích đáng, mà Hóa Lộc ở Cung Thiên Di. Thì phải lo đại vận sẽ khiến Hóa Lộc chuyển sang Hóa Kỵ, tức thành “Song Kỵ”. Sẽ khiến mệnh tạo vì lạc quan quá đáng mà bị đả kích rất nặng.
  • Cung Thiên Di có Hóa Lộc, là chủ về sự vật ở hoàn cảnh bên ngoài thu hút sự chú ý của mệnh tạo. Một khi có được sức mạnh của đại vận tác động, là chủ về sẽ đạt được nguyện vọng ra bên ngoài, đi xa. Đồng thời còn có nhiều cơ hội “dịch động”.
  • Cung Thiên Di còn là cung vị giao dịch (cung vị đối đãi) của Cung Phu Thê. Trường hợp Hóa Lộc xuất hiện ở cung vị đối đãi của hai người. Có thể đoán người phối ngẫu đối xử khá tốt với mệnh tạo, tình cảm qua lại của hai người cũng không tệ.
  • Do là cung vị tài bạch của người phối ngẫu, thông thường còn chủ về người phối ngẫu có năng lực. Nhưng vì Hóa Lộc còn tượng trưng cho “có tiền”, nếu sao hóa thuộc loại sao chủ về tiền bạc, thì năng lực kiếm tiền của người phối ngẫu cũng không phải vừa.

Cung Thiên Di là cung vị khí số của Cung Phúc Đức, Hóa Lộc là chủ về có sở thích khá rộng, phạm vi của thị hiếu, hứng thú phần nhiều có liên quan đến dật lạc, hưởng thụ, mà còn có thiên hướng trữ tình, mĩ cảm, nặng về tinh thần.

Hóa Kỵ với Cung Thiên Di

Cung Thiên Di đại biểu cho kiến văn và cảm quan của mệnh tạo về tiền đồ, viễn cảnh tương lai. Trường hợp có Sao Hóa Kỵ ở Cung Thiên Di, trong cách nhìn về tương lai của mệnh tạo, là cảnh trí đầy chông gai và hỗn loạn, khó sáng sủa. Do đó sẽ khiến mệnh tạo có cách suy nghĩ toàn là màu xám, quá độ bi quan.

Hơn nữa, vì đại vận sẽ dẫn khởi Hóa Kỵ đến xung kích Cung Mệnh, nên cuộc đời của mệnh tạo hay đối mặt với những áp lực. Tình huống bất lợi, và trở ngại trùng trùng, dù đang ở trong đại vận bình an vô sự, đương sự cũng dễ vì kinh nghiệm đã trải qua mà cảm thấy lo lắng không yên về tiền đồ tương lai, không cách nào diễn tả được.

  • Cung Thiên Di cũng là cung vị khí số của Cung Phúc Đức, Cung Phúc Đức chủ về thị hiếu, hứng thú, và trạng thái tâm lí có điều chỉnh cho thích ứng hay không. Trường hợp có Hóa Kỵ ở Cung Thiên Di, ngoại trừ tình huống xung kích Cung Mệnh, còn chủ về năng lực điều chỉnh tâm trạng của mệnh tạo không được tốt, phẩm chất của sở thích và thị hiếu cũng không tốt, sự ràng buộc với thị hiếu cũng không mạnh. Mệnh tạo rất khó dựa vào sở thích và thị hiếu để giải tỏa áp lực hay điều chỉnh tâm trạng.
  • Tiếp theo trên, Cung Phúc Đức là cung vị chuẩn bị trước khi động tâm khởi niệm. Lúc cung vị khí số của nó (tức Cung Thiên Di) thấy Hóa Kỵ, là chủ về trước khi hành động, mệnh tạo thường hay có hướng suy nghĩ không chính xác, EQ cũng không cao, trực tiếp bị ảnh hưởng chính là quyết sách của mệnh tạo, thường thường quyết sách của mệnh tạo không được cao minh.
  • Về người phối ngẫu, Cung Thiên Di là cung vị biểu hiện của họ. Có Hóa Kỵ là người phối ngẫu rất mong muốn kiếm tiền, hoặc muốn dùng mọi phương thức để kiếm tiền. Nhưng do Hóa Kỵ xung kích Cung Mệnh, tức động tác kiếm được tiền của người phối ngẫu sẽ xung kích mệnh tạo. Vì vậy về biểu hiện công tác và năng lực kiếm tiền (bất luận năng lực kiếm tiền cao hay thấp) của người phối ngẫu, mệnh tạo đều sẽ có cảm giác bất an. Người phối ngẫu không kiếm tiền để lo lắng cho tương lai của hai người, mà rất muốn kiếm tiền là vì lo lắng bản thân có thể sẽ không có bạn đời, hoặc vì có tâm lí so sánh hơn thua với mệnh tạo.
  • Tiếp theo ý (2), (3), (4), tình yêu (hôn nhân) lần đầu của mệnh tạo sợ rằng sẽ bị thất bại. Bởi vì năng lực và biểu hiện của người yêu tạo áp lực quá lớn cho mệnh tạo. Đồng thời nhân tố hành vi đan xen phức tạp giữa hai người cũng dễ liên quan đến tiền bạc, khiến cho mệnh tạo cảm thấy hai người sẽ không có cùng một tương lai. Ngoài ra, Hóa Kỵ ở Cung Thiên Di cũng sẽ khiến cho Cung Phúc Đức chủ về phẩm chất không tốt, nên tình cảm đầu đời của mệnh tạo phần nhiều là đau buồn.
  • Hóa Kỵ ở Cung Thiên Di cũng sẽ tác động bắt buộc mệnh phải “dịch động”. Thường thường mệnh tạo phải đi xa, đi công tác xa, hay đi du học. Nhưng do tác động của Hóa Kỵ, mệnh tạo đi xa rồi sẽ muốn quay về nhà, quay về nhà rồi lại muốn đi xa.
  • Tiếp theo trên, vì lực tác động của Hóa Kỵ, nên có lúc mệnh tạo ở bên ngoài sẽ có tâm trạng không tốt, cảm thấy khó yên ổn. Nguyên nhân sinh ra tâm trạng này phần nhiều là do mệnh tạo ở bên ngoài dễ bị nơi khác không chấp nhận. Hoặc ở bên ngoài khó có bạn tri kỉ, thiếu cảm giác an toàn. Hóa Kỵ còn có ý tượng “làm cho rối rắm”, “làm phiền”. Trong các tình huống đã thuật ở trên, mệnh tạo rất dễ ở nơi khác (nước khác) đến già, khó quay về nơi sinh ra.
  • Như đã biết, Cung Thiên Di là đại biểu cho cảm quan của mệnh tạo đối với viễn cảnh tương lai. Đúng là có quan hệ bất khả phân với sự “dịch động” ở bên ngoài. Trường hợp Cung Thiên Di có Hóa Kỵ, vì nó xung kích mệnh tạo, là chủ về nên phòng tai nạn giao thông. Nếu có Hóa Kỵ ở Cung Thiên Di hay cung tử nữ của đại vận, cần đặc biệt chú ý vấn đề an toàn giao thông.
  • Vị trí của Cung Thiên Di nằm ở giữa cung nô bộc và Cung Tật Ách. Là tượng trưng cho cung vị giao lưu giữa “đại ngã” của hoàn cảnh bên ngoài, với “tự ngã” bên trong tâm hồn. Trường hợp Cung Thiên Di xuất hiện Hóa Kỵ, là chủ về trong và ngoài khó thông nhau. Nói một cách cụ thể, quan hệ giao tế của mệnh tạo không được tốt, lòng tự tôn quá nặng và “da mặt quá mỏng”.

Cung Thiên Di cư ở cung vị tật ách của cung phụ mẫu. Trường hợp có Hóa Kỵ, tức sức khỏe của song thân có vấn đề, mà vấn đề này sẽ làm cho mệnh tạo rất bối rối. Vì Hóa Kỵ ở Cung Thiên Di trực xung Cung Mệnh. Do đó, thường thường trong đại vận thứ nhất mệnh tạo phải đối mặt với hoàn cảnh biến động thay đổi, một trong song thân sẽ có vấn đề về sức khỏe, lúc này không nên thấy Thiên Hình, nếu không sẽ có tang sự báo hiếu với tầng suất rất cao.

Cung Thiên Di Phi Hóa trong Tử Vi Tứ Hóa Phái

Cung Thiên Di phi Hóa Lộc

Cung Thiên Di tự Hóa Lộc

Rất có duyên với người chung quanh, có tính độc lập và tự chủ; có thể gánh vác công việc một mình ở bên ngoài.

Thường bôn ba ở bên ngoài, thời gian ở bên ngoài nhiều và lâu dài, nhưng lúc ở ngoài sẽ nhớ nhà, cho nên thường cũng không đi xa lắm.

Đi xa dễ kiếm tiền hơn, cũng có phát triển hơn.

Kiếm tiền nhẹ nhàng, tự kiếm tiền tự tiêu xài.

Có tiền cũng không mua nhà cửa, cảm thấy thỏa mãn với gia sản của tổ tiên.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Mệnh

Là người thông minh, ở bên ngoài có duyên với người chungquanh.

Kiếm được tiền thích hưởng thụ, ra ngoài vui vẻ, lộc ăn không thiếu.

Ra ngoài phải dựa vào bản thân, có nhiều cơ hội, kiếm đượctiền.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Huynh Đệ

Rất có duyên với người chung quanh, giao du rộng, hòa hợp với bạn bè, tình cảm anh chị em tốt đẹp, vui vẻ hạnh phúc.

Có thể nhờ anh em hoặc bạn bè trợ giúp mà kiếm tiền, có tiền cũng mang về cho anh em bạn bè hường chung.

Công việc hay sự nghiệp phát triển thuận lợi, có nhiều cơ hội kiếm tiền.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Phu Thê

Sự nghiệp có không gian để phát triển, có thể được người phối ngẫu trợ giúp, làm cho sự nghiệp phát triển thuận lợi.

Người phối ngẫu rất có duyên với người chung quanh, có thể nhờ quý nhân khác giới tương trợ mà lập nên cơ nghiệp, có nhiều cơ hội kiếm tiền.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập cung tử tức

Con cái có duyên với người chung quanh, ra ngoài vui vẻ, có nhiều trợ lực.

Con cái sống với nhau vui vẻ hạnh phúc.

Ra ngoài nhiều giao tế thù tạc, thích nơi đông đúc, náo nhiệt quan hệ giao tế rất tốt.

Ra ngoài vui vẻ, nên đi xa, thường biến động; phần nhiều lúc xuất ngoại đều có kế hoạch tỉ mỉ.

Ở bên ngoài có nhiều cơ hội kiếm tiền.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch

Tài vận tốt, có nhiều cơ hội kiếm tiền.

Sống khá thọ, có thế trên 90 tuổi.

Người phối ngẫu sẽ giúp vốn cho mệnh tạo làm ăn.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Tật Ách

Là người lạc quan, tâm trạng bình hòa, có duyên với người chung quanh, có quan hệ tốt, ra ngoài thường được như ý, thân tâm vui vẻ.

Ở bên ngoài gặp nhiều đào hoa, cũng cần phải chú ý vấn dề ăn uống.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập cung nô bộc

Rất có duyên với người chung quanh, giao du rộng, hòa hợp với bạn bè; có thể được anh em, bạn bè trợ giúp mà kiếm được tiền, có tiền cũng sẽ mang về cho anh em và bạn bè cùng hưởng.

Công việc hay sự nghiệp ổn định.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Quan Lộc

Công việc hay sự nghiệp khá bôn ba vất vả, nhưng có nhiều cơ hội kiếm tiền, tài vận tốt.

Có thể được cấp trên xem trọng, đồng sự vui vẻ.

Sống rất thọ, có thể thọ trên 90 tuổi.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch

Ra ngoài có nhiều cơ hội kiếm tiền, có thể mua tậu nhà cửa, nuôi dưỡng gia đình.

Sàn nghiệp sẽ tăng lên, vợ chồng hòa mục.

Cẩn thận phòng nạn tai bất ngờ.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập Cung Phúc Đức

Ra ngoài có khẩu phúc, tài vận tốt, được hưởng thụ.

Vợ chồng hòa mục.

Sự nghiệp của người phối ngẫu có phát triển.

Cung Thiên Di Hóa Lộc nhập cung phụ mẫu

Ra ngoài tự lo liệu, không để người khác phải lo lắng; dễ được trường bối, quý nhân tương trợ.

Thích hợp làm công chức, cẩn thận phòng nạn tai bất ngờ.

Chú ý thói quen ăn uống, và vấn đề vệ sinh.

Cung thiên đi phi Hóa Quyền

Cung Thiên Di tự Hóa Quyền

Không quá tín nhiệm ai, trong ngoài phân biệt rất rõ ràng, khá chuyên quyền, sợ quyền lực rơi vào tay người khác.

Cá tính mạnh, sáng suốt tài cán và có kinh nghiệm, thích lãnh đạo người khác, nhưng lại không có thực quyền.

Thích đấu đá với người khác, dễ chuốc thị phi.

Tính bướng binh, ưa ra oai, phách lối, không câu nệ tiểu tiết.

Thích biểu hiện cái tôi, ưa được người ta kính trọng, dễ phạm tiểu nhân.

Sức hoạt động khá mạnh, làm việc khó giữ giới hạn cùa mình,ưa can thiệp, xen vào chuyện cùa người khác.

Ờ bên ngoài dễ bị tổn hại.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Mệnh

Có năng lực và tài năng, là người có bản lãnh; ra ngoài biểu hiện ưu tú, được người ta tôn trọng và khẳng định.

Nhưng nếu mệnh tạo muốn nắm quyền hoặc tranh giành địa vị lãnh đạo với người khác, sẽ dễ xảy ra phiền phức, rắc rối.

Lực cạnh tranh khá mạnh, có phát triển, cần phải trải qua nỗ lực phấn đấu mới có thành tựu.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Huynh Đệ

Giao tế rộng, có tác phong thương nghiệp đô thị; có tài năng, địa vị và danh vọng, ưa tranh cường hiếu thắng, thích làm nhân vật lãnh đạo, tranh giành địa vị, mà xúc phạm, làm người khác khó chịu, chuốc thị phi.

Công ty hoặc nơi làm việc có lực cạnh tranh.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Phu Thê

Người phối ngẫu có địa vị, có thể nắm quyền, hay có nhiều ý kiến, dễ xảy ra tranh chấp.

Sự nghiệp thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển.

Người phối ngẫu rất có năng lực, có tài năng, làm việc chăm chi hay cạnh tranh, nhiều thị phi.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập cung tử tức

Thích ra bên ngoài, ở bên ngoài phần nhiều đều có biểu hiện ưu tú; ở nhà hay ra oai, ưa khiêu khích.

Hợp tác làm ăn có phát triển.

Ở bên ngoài dễ có đào hoa theo kiểu nhục dục, dễ có hành vi khinh suất.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch

Thích kiếm tiền, cũng có nhiều cơ hội; khá bận rộn, vì công việc làm ăn mà phải giao tế thù tạc nhiều.

Kiếm tiền vất vả, gặp nhiều cạnh tranh.

Tiêu xài tiền rộng rãi cho việc hưởng thụ; có phong cách thương nghiệp đô thị.

Có thể dựa vào tài năng, nghề nghiệp chuyên môn để tự lực kiếm tiền.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Tật Ách

Cá tính mạnh, rất nóng nảy, sức hoạt động mạnh.

Cơ thê dễ bị tai nạn gây tổn thưcmg.

Có tài năng, sự nghiệp như ý, có tham vọng quyền lực, dễ xảy ra xung đột, sẽ gặp phiền phức, rắc rối.

Tâm trạng bất ổn, dễ có mâu thuẫn nội tâm.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập cung nô bộc

Giao du rộng, tiêu xài tiền hào phóng, giỏi giao tế, có năng lực lãnh đạo, được nhiều trưởng bối và bạn bè trợ lực.

Giao du bạn bè có chọn lựa, bạn bè có năng lực, cạnh tranh nhau, dễ có tranh chấp.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Quan Lộc

Có tinh thần trách nhiệm, có nhiều cơ hội thăng tiến, sùng thượng địa vị và quyền lực, có xung lực sáng lập cơ nghiệp, sự nghiệp có phát triển.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch

Bất động sản thường sẽ tăng giá trị, không thỏa mãn với tổ nghiệp.

Mua thêm bất động sản, hoặc cho thuê nhà.

Thường ra ngoài, ờ bên ngoài không bị câu thúc.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập Cung Phúc Đức

Thích hường thụ, sẽ phô trương, sang trọng, hào phóng, ưa thể diện, tạo sự chú ý.

Có năng lực quản lí tài chính, tài vận tốt.

Cung Thiên Di Hóa Quyền nhập cung phụ mẫu

Ra ngoài được trưởng bối, quý nhân đề bạt, nâng đỡ, trợgiúp.

Ra ngoài dễ bị người ta cưỡng bức, gây tổn thương, khiến người nhà lo lắng.

Cung Thiên Di phi Hóa Khoa

Cung Thiên Di tự Hóa Khoa

Nói năng nhã nhặn, cử chỉ có phong độ, lịch sự, thông minh,hiền hòa, không tính toán so đo.

Nên đi xa để học tập, ròi xa gia đình tìm hướng phát triển sẽ dễ có thanh danh.

Ở bên ngoài cát lợi, làm việc sẽ có quý nhân giúp đỡ, giới thiệu, đề bạt, nâng đỡ; thích hợp làm công việc về văn. (Xin xem thêm mục liên quan trong chương 6)

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Mệnh

Rất có duyên vói người chung quanh, cộ tiếng tăm ờ bên ngoài, có thể nhờ văn hóa nghệ thuật mà danh tiếng vang xa.

Ra bên ngoài sẽ vui vẻ, được nhiều quý nhân tương trợ.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Huynh Đệ

Trợ lực cho anh chị em, là quý nhân của họ.

Xã giao hòa hợp với bạn bè, bạn bè phần nhiều là người hiền hòa, lễ độ, “quân tử chi giao”, bạn bè thường là người có tiếng tăm.

Bạn bè phần nhiều có thể giúp đỡ lẫn nhau.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Phu Thê

Sáng lập được cơ nghiệp, trong công việc có quý nhân giúp đỡ, sự nghiệp bình ổn, có tiếng tăm nhưng không mở rộng.

Người phối ngẫu có thanh danh, có trợ lực cho sự nghiệp của mệnh tạo.

Vợ chồng sống với nhau bình yên, hòa hợp, ít xảy ra tranhchấp.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập cung tử tức

Thường đi xa, ra ngoài nhiều vui vẻ, có quý nhân giúp đỡ; cũng sẽ có đào hoa, nhưng thuộc loại đào hoa về tinh thần.

Mệnh tạo ờ bên ngoài thường nghĩ về gia đình; con cái ở bên ngoài có tiếng tăm.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch

Dùng tiền có kế hoạch rõ ràng, cân đối thu chi, thu nhập ổn định, tài vận bình ổn, thuận lợi, ít nhưng đều đặn.

Ở bên ngoài có quý nhân giúp đỡ, xừ sự với mọi người một

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Tật Ách

Rất có duyên với người chung quanh, sức khỏe tốt, gặp nhiều quý nhân, dễ được trưởng bối quan tâm.

Ở bên ngoài có tâm tình tốt, tâm trạng ổn định, ít nạn tai.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập cung nô bộc

Giao du với bạn bè hiền hòa, lễ độ, có quý khí,cólítính,cónhiều trợ lực, có thể giúp đỡ lẫn nhau.

Anh chị em quan tâm lẫn nhau, đối xử với nhau rất tốt, ít có chuyện tranh chấp.

Bạn bè phần nhiều đều có chút tiếng tăm.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Quan Lộc

Công việc hay sự nghiệp đều bình yên, ổn định, có tiếng tăm, ít xày ra biến động, nhưng quy mô không lớn.

Đi làm hưởng lương sẽ ổn định, dễ thăng tiến.

Vợ chồng hòa hợp, ít có chuyện tranh chấp.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch

Thường có cơ hội đi ra ngoài, sinh hoạt gia đình vui vẻ, có không khí thư hương thanh nhã, có danh tiếng.

Gia sản ít biến động, cảm thấy thỏa mãn với tổ nghiệp, sống yên ở quê nhà.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập Cung Phúc Đức

Ra ngoài có tâm tình tốt, có thể hường phước, làm công việc khá nhàn hạ.

Dùng tiền có kế hoạch rõ ràng, có thể cân đối thu chi, “tài vận” binh ổn, ít sóng gió.

Cung Thiên Di Hóa Khoa nhập cung phụ mẫu:

Có thể được trường bối quan tâm chiếu cố, đề bạt, nâng đỡ.

Ra bên ngoài không được chuyện thị phi, tâm tình ổn định, có nhiều trợ lực, không làm cho gia đình lo lắng.

Cung Thiên Di phi Hóa Kỵ

Cung Thiên Di tự Hóa Kỵ

Tính khí bất định, tâm trạng dễ bị hoàn cảnh bên ngoài ảnh hường hoặc kích thích.

Tính tình kì quái, thẳng ruột ngựa.

Có mặc cảm tự ti, dễ bị thiệt thòi.

Ra bên ngoài không được yên ổn, thường nhớ gia đình.

ít gặp quý nhân, duyên với người chung quanh rất kém, ít được trợ lực, dễ phạm tiểu nhân, chuốc nhiều thị phi.

Không nhẫn nại, thiếu bình tĩnh, thường có cơ hội xuất ngoại hay đi xa, ra bên ngoài sẽ bôn ba nhiều, không được thuận lợi, nên phòng nạn tai bất ngờ, dễ có “huyết quang”.

Cơ thể suy nhược, tiên thiên bất túc; làm lụng khá vất vả; giữa vợ chồng thường hay xảy ra tranh chấp.

Vận về già khá cô độc, một đời nhiều thăng trầm, khá gập ghềnh

Người phối ngẫu tiêu xài nhiều tiền ở bên ngoài.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập Cung Mệnh

Không thích đi xa, đi xa sẽ muốn về nhà, không chịu ở lại lâu; nhưng cũng thường bôn ba ở bên ngoài.

Ra bên ngoài không được thuận lợi không nên đi xa làm ăn, ở bên ngoài không có quý nhân, dễ phạm tiểu nhân, duyên với người chung quanh rất kém, thường bị thiệt thòi.

Sự nghiệp ở tha hương hay nước ngoài đều bất lợi, nên phát triến ở quê nhà, thích hợp làm nghề buôn bán có tính lưu động.

Không nên đầu tư sáng lập cơ nghiệp, thích hợp dựa vào nghề nghiệp chuyên môn để mưu sinh.

Đi xa dễ gặp sự cố giao thông, nên cẩn thận phòng tai họa “huyết quang”.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập Cung Huynh Đệ

Anh chị em không có trợ lực, bạn bè giao du không nhiều, ít bạn bè tri kỉ, bạn bè không trợ lực, qua lại tiền bạc với bạn bè dễ gặp phiền phức, rắc rối.

Công việc hay sự nghiệp không được thuận lợi, ít phát triển.

Ra bên ngoài sẽ tiêu xài nhiều tiền, thu không bằng chi, ảnh hưởng đến sinh kế gia đình.

Cung Thiên Di Hóa KỊ nhập Cung Phu Thê

Người phối ngẫu tiết kiệm tiền, sợ bị chịu thiệt, hay so đo tính toán.

Sự nghiệp rơi vào hoàn cảnh xấu, không thuận lợi, mệt mỏi bận rộn mà không có thu nhập.

Ra bên ngoài dễ gặp nạn tai, dễ mắc bệnh.

Tình cảm vợ chồng không hòa hợp; sự nghiệp của người phối ngẫu không có trợ lực.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập cung tử tức

Dịch mã động, thường đi xa, bôn ba nhiều mà không thuận lợi.

De gặp nạn tai, thường hay dời nhà, xuất ngoại, có khả năngdi dân.

Gia vận không phát, rất ít khi ở nhà, cần chú ý phòng sự cố giao thông hoặc đánh nhau với người ta.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập Cung Tài Bạch

ít có cơ hội kiếm tiền, vì tiền mà phải bôn ba nhiều, khó sống hòa hợp với người khác, không biết giao tế, sự nghiệp phát triển không thuận lợi.

Ra bên ngoài không thuận lợi, vì hưởng thụ mà tiêu xài tiền một cách uổng phí.

Tài vận của người phối ngẫu không thuận lợi, tiền bạc dễ bị hao tốn; bận rộn kiếm tiền nên không có phúc hưởng thụ.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập Cung Tật Ách

Thường có cơ hội đi nước ngoài, nhưng ra bên ngoài không được thuận lợi, thường không hợp thủy thổ, ảnh hưởng đến sức khỏe thân tâm.

Nơi làm việc, cơ sở doanh nghiệp không ổn định.

Ra bên ngoài gặp nhiều nạn tai, tâm trạng không ổn định, dễ bị thua thiệt, ít được trưởng bối, quý nhân quan tâm.

Cung Thiên Di Hóa KỊ nhập cung nô bộc

Anh chị em ít trợ lực, ít gặp quý nhân; không có bạn bè tri ki, ít bạn bè, giao tế kém.

Công việc hay sự nghiệp đều phát triển không thuận lợi, đi làm công ty quy mô nhỏ.

Sinh hoạt gia đình khá vất vả khổ sở.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập Cung Quan Lộc

Sự nghiệp phát triển không thuận lợi, không có bối cảnh nhân sự tốt trong công việc, bận rộn mà thu hoạch không lớn, làm nhiều mà thành ít.

Ra bên ngoài cần phải phòng tai họa, nạn tai bất ngờ.

Không thích hợp tự sáng lập cơ nghiệp, dễ có nguy cơ.

Vợ chồng sống với nhau kkông được hòa hợp, sinh hoạt tình cảm không thuận lợi.

Cung Thiên Di Hóa KỊ nhập Cung Điền Trạch

Chủ về biến động, sẽ dời nhà hoặc sẽ dời công ty.

Ra bên ngoài dễ có sự cố giao thông, phải cẩn thận gây ra tai nạn, dễ xảy ra nạn tai bất ngờ.

Không cảm thấy thõa mãn với tổ nghiệp, nhưng khó mua tậu nhà cửa.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập Cung Phúc Đức

ít được hưởng phước, phúc khí kém, bận rộn nhiều mà thànhtựu ít.

Thể chất kém, tài vận không tốt.

Vì hưởng lạc mà lãng phí tiền bạc, không có kế hoạch rõ ràng, không tiết chế. Sự nghiệp của người phối ngẫu phát triển không thuận lợi, vợ chồng duyên phận bạc, thường hay xảy ra tranh chấp hoặc gần nhau ít mà xa nhau nhiều, ít trao đổi cảm thông nhau.

Cung Thiên Di Hóa Kỵ nhập cung phụ mẫu

Thường có cơ hội đi nước ngoài, nhưng dễ không hợp thủythổ, dễ có tai họa bất ngờ, cơ thể cũng dễ bị thương.

Ra bên ngoài phần nhiều không được thuận lợi, làm cho cha mẹ lo lắng.

Cha mẹ thường bôn ba ở bên ngoài, không thể quan tâm chăm lo nhiều cho mệnh tạo.

Gia đình của người phối ngẫu nhiều thị phi.

Các cách cục Tốt Xấu đối với Cung Thiên Di

  • Ác tinh (hãm): ………………………….Gặp cảnh chết đường
  • Ân, Quý gặp Ấn, Tướng: …………….Cách sang, người có vị
  • Binh, Hình, Tuế:………………………..Người tranh đấu
  • Binh, Đẩu: ……………………………….Hay bị lừa
  • Binh, Mã (hãm): ………………………..Đi không về
  • Cô, Quả: …………………………………Có những hạn vô ích
  • Cơ (hãm): ……………………………….Người lẩn thẩn
  • Cơ, Lương (ở La, Võng): ……………Rất tốt
  • Cơ, Lương, Khôi, Việt: ………………Được nhiều người giúp, nể
  • Cơ, Tả, Hữu, Thanh: …………………Được nhiều may mắn
  • Cơ (hãm) gặp 2 cát tinh: …………….Lại rất tốt
  • Cơ (hãm) Linh, Hỏa (hãm): ………….Số long đong
  • Cái (Hoa Cái): ………………………….Có bạn là quý nhân
  • Cự, Hỏa, Linh (hãm): ………………..Chết đường
  • Cự, Kỵ (ở La, Võng): …………………Bị chết đuối
  • Cự, Kỵ (ở 10 cung kia): ……………..Bị chết đuối hụt
  • Cự, Kỵ, Không, Kiếp hãm: ………….Bị chết đuối
  • Cự, Kỵ, Không, Tham hãm: …………Bị chết đuối
  • Cự và lưỡng Phù (hãm): …………….Hay cãi cọ
  • Diêu, Hình ở Thiên di: …………………Có nhiều người oán
  • Diêu, Kỵ, Tham (hãm): …………………Chết đường
  • Diêu, Kỵ (hãm): ………………………….Nhiều người oán
  • Dưỡng (ở Thiên Di hay ở Quan): …..Nhiều người biếu, hoặc mời
  • Dưỡng, Lực, Phá: ……………………..Quí cách
  • Dưỡng, Lực, Tướng: ………………….Đàn bà đẻ ở đường
  • Dương, Đà: ……………………………..Ít cái hay, nhiều cái dở
  • Dương, Sát (hãm): …………………….Chết đường
  • Dương, Thái Tuế : ……………………..Khẩu thiệt
  • Dương, Phù, Tuế: ……………………..Bị khẩu thiệt nặng
  • Dương (đắc địa), Tuế: ………………..Vẫn thắng được
  • Dương, Đà, Không, Kiếp (hãm): …..Chết đường
  • Đẩu, Phục hãm, ở Di: ………………..Hay bị lừa
  • Đào, Hồng: ……………………………..Hưởng sự thân ái
  • Đào, Hồng, Thiên Không: ……………Có tài và quỷ quyệt
  • Đào ngộ Thiên Không: ……………….Có tài láu
  • Địa Kiếp tại Di (hãm): ………………..Chết đường
  • Điếu, Tang (hãm): …………………….Nhiều lo âu
  • Đồng (Thiên Đồng miếu): ……………Nhiều bạn quí
  • Đồng, Tướng: ………………………….Nhiều bạn quí
  • Đà, Mã: …………………………………Hay ngao du sơn thủy, du lịch
  • Hỏa, Linh (hãm): ……………………….Nhiều bạn tà tâm
  • Hỏa, Tham (miếu): …………………….Người hiên ngang
  • Hóa (Tam hóa miếu): ………………….Nhiều bạn quí
  • Hình, Kỵ, Liêm, Tham: …………………Người tù tội
  • Hổ, Tang (cũng như Điếu, Tang): …..Nhiều lo âu
  • Hư, Khốc ở Di: …………………………Tánh bi sầu
  • Hữu, Tả: ………………………………….Nhiều bạn giúp đỡ
  • Hao (Song Hao): ……………………….Tán tài
  • Kỵ, Tham ở Di: ………………………….Chết đường
  • Kỵ, Thiên Không: ……………………….Nhiều người oán
  • Kiếp sát, Phá toái: …………………….Bị kẻ thù hãm hại
  • Kiếp (Địa kiếp ở Dần, Thân): ………..Tù tội
  • Kiếp, Không (miếu): …………………..Giầu mà không bền
  • Kiếp, Không (hãm): ……………………Chết đường
  • Khôi, Việt: ……………………………….Tốt đẹp, hanh thông
  • Khôi, Việt, Quyền, Lộc: ………………Hay lý sự, nhiều bạn tốt
  • Khúc, Xương, Quyền, Lộc: ………….Hay lý sự
  • Khúc, Xương, Tấu: ……………………Có trí nhớ, sáng suốt
  • Khúc, Xương, Tấu, Kình, Đà: ……….Số phận long đong
  • Khoa, Quyền, Tử, Phủ: ………………Đại phú
  • Liêm, Phù (hãm): ……………………….Nghèo
  • Liêm, Phủ, Phù (hãm): ……………….Chết vì nghề
  • Liêm, Thất (hãm): ……………………..Bị tai vạ
  • Liêm, Phá, Thất, hai Phù: ……………Chết đường
  • Liêm, Tham, Hình, Kỵ (hãm): ………..Hạn tù
  • Liêm, Vũ đồng cung hãm: ……………Nghèo
  • (thêm Mã hãm: …………………………Long đong)
  • Long ngộ Mã (hãm): …………………..Sống long đong
  • Linh Tinh (hãm): ………………………..Hay gặp nạn
  • Lộc ngộ Dưỡng: ………………………..Hay sinh tài
  • Lộc, Mã, Song Lộc: …………………..Hay sinh tài
  • Long, Phượng: …………………………Nhiều bạn tốt
  • Lộc, Quyền: …………………………….Hiển vinh
  • Lương, Khoa, Quyền: ………………..Đại phú
  • Lương, Vũ, tam Hóa: …………………Đại phú
  • Linh, Hỏa, Mã: ………………………….Long đong
  • Nhật, N g uyệt đồng cung: …………….Có bạn quý
  • Nhật, Nguyệt minh: ……………………Có nhiều cái hay
  • Nhật, Nguyệt hãm: …………………….Có nhiều cái dở
  • Nhật ở Di, cư Ngọ: ……………………Có nhiều bạn sang
  • Nhật tam Hóa: ………………………….Có nhiều bạn giúp đỡ mình
  • Nhật, Nguyệt, Tả, Hữu: ……………… Có n hiều bạn giúp đỡ mình
  • Phù, Tuế (hay Phá, Tuế): ……………Hay cãi cọ, kiện cáo
  • Phá Quân ở Tí, Ngọ: …………………Võ tướng
  • Phá, Khúc, Xương: …………………..Có nhiều bạn quí
  • Phá, Thất Sát: ………………………….Chết đường
  • Phá Quân ở Di: ……………………….Số vất vả
  • Phá ngộ Triệt: ………………………….Cũng như Tướng ngộ Triệt: nguy nan
  • Phá, Tham, Dương, Đà: …………….Bị nạn
  • Phá, Hình, Kỵ, Không, Kiếp: ………..Bị nạn
  • Phá, Hình, Kỵ, Khốc, Hư: ……………Bị nạn
  • Phá Quân (ở La Võng): ………………Bị nạn
  • Phúc, Quan: ……………………………Được nhiều âm công
  • Phủ, Tử, tam Hóa: …………………….Đại phú
  • Phủ, Tử, Khôi, Việt, Tả, Hữu: ………Đại phú
  • Phủ, Tướng ở Di: ……………………..Có nhiều bạn tốt
  • Phủ, Tướng chiếu Di: …………………Tốt bạn
  • Phủ (Thiên Phủ ở Di): …………………Nhiều bạn tốt
  • Phủ (Thiên Phủ) ở La Võng: …………Nhiều bạn tốt
  • Phủ (Quan Phủ) ở Tuất: ………………Xấu, hay kiện cáo
  • Tham, Linh, Hỏa, Không, Kiếp: …….Nhiều bạn giúp đỡ
  • Thanh, Vượng: ………………………..Cản ngăn các may mắn
  • Triệt hay Tuần: …………………………Nghèo
  • Thất Sát ở Thiên Di: ………………….Đại phú
  • Tử Vi, tam Hóa, Tướng quân ngộ Triệt:…Giặc cướp giết (xin xem bài luận về Triệt trong số này)
  • Tướng ngộ Không, Kiếp: …………….Mất vị
  • Tướng ở Hợi cung: …………………..Rất tốt
  • Trinh ở Di: ………………………………Nghèo
  • Vũ, Khoa, Quyền: …………………….Nhiều tài

Thay lời kết

Tóm lại, Cung Thiên Di biểu thị không gian hoạt động bên ngoài của mỗi người. Nếu mưu cầu tha phương lập nghiệp. Nhất định phải xem xét kỹ Cung Thiên Di và Tam Phương Tứ Chính của Nó. Điển Hình là Cung Phúc Đức và Cung Phu Thê. Cung Thiên Di thích nhất là hội được tam cát Khoa Quyền Lộc. Sợ nhất là gặp ác sát tinh, đặc biệt là Hóa Kỵ, gặp nó thì ra ngoài thị phi, hay chuốc bực vào người…

Trả lời